10 câu hỏi có thể gặp khi phỏng vấn
Chọn theo kỹ năng và cấp của tin (JavaScript & TypeScript, Python, ReactJS). Gợi ý trả lời do Drama Công Ty biên soạn để bạn ôn nhanh, không phải đề của công ty.
01Phân biệt
var,letvàconst. Hoisting và temporal dead zone là gì?JavaScript & TypeScript · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi JavaScript & TypeScript →varcó phạm vi hàm, cònlet/constcó phạm vi block ({}).constkhông cho gán lại biến, nhưng object hay array bên trong vẫn sửa được.- Hoisting: khai báo được "kéo" lên đầu phạm vi.
varđược khởi tạo sẵn làundefined, nên dùng trước khi khai báo không báo lỗi. let/constcũng được hoist nhưng chưa khởi tạo. Truy cập trước dòng khai báo némReferenceError; khoảng đó gọi là temporal dead zone.- Function declaration được hoist cả phần thân, nên gọi được trước khi định nghĩa.
console.log(a); // undefined console.log(b); // ReferenceError var a = 1; let b = 2;Người phỏng vấn muốn nghe: mặc định dùng
const, cần gán lại mới dùnglet, và gần như không dùngvartrong code mới.- Hoisting: khai báo được "kéo" lên đầu phạm vi.
02
==và===khác nhau thế nào? Những giá trị nào là falsy?JavaScript & TypeScript · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi JavaScript & TypeScript →===so sánh cả kiểu lẫn giá trị.==ép kiểu trước khi so, nên cho ra kết quả khó đoán:"0" == 0làtrue,[] == falsecũngtrue.- Các giá trị falsy:
false,0,-0,0n,"",null,undefined,NaN. Mọi thứ khác là truthy, kể cả[],{}và"0". NaN === NaNlàfalse; dùngNumber.isNaN(x).- Ngoại lệ hay được chấp nhận:
x == nullđể bắt cảnulllẫnundefined.
Hay sai: viết
const page = input || 1. Khi người dùng nhập0, giá trị bị thay bằng1. Dùng nullish coalescinginput ?? 1để chỉ thay khi lànullhoặcundefined.- Các giá trị falsy:
03Closure là gì? Giải thích kết quả của vòng lặp
for (var i...)vớisetTimeout.JavaScript & TypeScript · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi JavaScript & TypeScript →Closure là khi một hàm "nhớ" được các biến ở phạm vi nơi nó được tạo ra, kể cả sau khi hàm bên ngoài đã chạy xong.
for (var i = 0; i < 3; i++) { setTimeout(() => console.log(i), 0); } // In ra 3, 3, 3varchỉ có một biếnicho cả vòng lặp. Khi callback chạy, vòng lặp đã xong vàibằng 3.- Đổi sang
letthì mỗi vòng lặp có mộtiriêng, in ra 0, 1, 2.
Ứng dụng thực tế: tạo biến private, hàm factory, debounce, memoize, và các hook trong React.
Hay sai: closure giữ tham chiếu đến biến chứ không chụp lại giá trị. Closure giữ object lớn quá lâu (ví dụ trong listener không gỡ) cũng là nguồn rò rỉ bộ nhớ.
04Đoạn code
def add(item, items=[])có vấn đề gì?Python · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →Giá trị mặc định được tạo một lần khi định nghĩa hàm, không phải mỗi lần gọi. Mọi lần gọi không truyền
itemssẽ dùng chung một list, nên dữ liệu bị cộng dồn qua các lần gọi.def add(item, items=None): if items is None: items = [] items.append(item) return items- Áp dụng cho mọi giá trị mặc định mutable:
[],{},set(). - Với dataclass, dùng
field(default_factory=list). - Với Django model field, truyền hàm chứ không truyền object:
default=list, không phảidefault=[].
Hay sai: dùng
if not items:thay choif items is None:. Khi caller truyền vào list rỗng có chủ đích, hàm lại tạo list mới và caller không nhận được kết quả.- Áp dụng cho mọi giá trị mặc định mutable:
05Shallow copy và deep copy khác nhau thế nào? Phép gán
b = acó tạo bản sao không?Python · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →b = akhông sao chép gì: hai tên cùng trỏ đến một object. Sửa quabthìacũng đổi.- Shallow copy (
a.copy(),list(a),a[:],copy.copy(a)): tạo container mới nhưng các phần tử bên trong vẫn là object cũ. - Deep copy (
copy.deepcopy(a)): sao chép đệ quy toàn bộ cấu trúc.
a = [[1, 2], [3]] b = a.copy() b[0].append(99) # a cũng thành [[1, 2, 99], [3]]Hay sai: tạo ma trận bằng
[[0] * 3] * 3. Ba hàng là cùng một list, sửa một ô thì cả cột đổi theo. Viết đúng:[[0] * 3 for _ in range(3)].- Shallow copy (
06
useEffectdùng để làm gì? Dependency array và hàm cleanup hoạt động ra sao?ReactJS · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi ReactJS →useEffectdùng để đồng bộ component với hệ thống bên ngoài: subscribe sự kiện, kết nối WebSocket, gọi thư viện không phải React, gọi API.- Không có dependency array: chạy sau mỗi lần render.
[]: chạy sau lần mount đầu tiên.[a, b]: chạy lại khiahoặcbđổi.- Hàm return là cleanup, chạy trước lần effect kế tiếp và khi unmount.
useEffect(() => { const id = setInterval(tick, 1000); return () => clearInterval(id); }, []);Ở development, Strict Mode cố ý chạy effect hai lần để bạn phát hiện thiếu cleanup.
Hay sai: dùng effect để tính dữ liệu dẫn xuất từ state/props (
setFullName(first + last)). Hãy tính thẳng trong lúc render; effect thừa gây render hai lần và dễ lệch dữ liệu.07
thistrong JavaScript được xác định thế nào? Arrow function khác function thường ở điểm nào?JavaScript & TypeScript · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi JavaScript & TypeScript →Với function thường,
thisphụ thuộc vào cách gọi, không phải nơi định nghĩa:obj.method():thislàobj.- Gọi hàm trơn
fn():undefinedtrong strict mode (module và class luôn là strict). new Fn(): object mới được tạo.fn.call(x),fn.apply(x),fn.bind(x):thislàx.
Arrow function không có
thisriêng; nó lấythiscủa phạm vi bao ngoài. Arrow function cũng không cóargumentsvà không dùng được vớinew.const btn = { label: "OK", click() { setTimeout(() => console.log(this.label)); } };Hay sai: truyền
obj.methodlàm callback (setTimeout(obj.method)) rồi mấtthis. Cách sửa:bind, hoặc bọc trong arrow function.08Event loop của JavaScript hoạt động thế nào? Đoạn code sau in ra theo thứ tự nào?JavaScript & TypeScript
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi JavaScript & TypeScript →JavaScript chạy trên một thread. Code đồng bộ chạy hết trên call stack trước, sau đó event loop lấy việc từ hàng đợi. Microtask (Promise
.then,await,queueMicrotask) luôn được chạy hết trước khi sang macrotask tiếp theo (setTimeout, sự kiện I/O, sự kiện người dùng).console.log(1); setTimeout(() => console.log(2)); Promise.resolve().then(() => console.log(3)); console.log(4); // 1, 4, 3, 2- Trên trình duyệt, việc render thường diễn ra giữa các macrotask.
- Một vòng lặp đồng bộ dài, hoặc chuỗi microtask không dứt, sẽ làm treo giao diện.
Người phỏng vấn muốn nghe:
setTimeout(fn, 0)không chạy ngay mà chỉ được xếp hàng, và vì sao microtask được ưu tiên.09So sánh
Promise.all,Promise.allSettled,Promise.racevàPromise.any. Xử lý lỗi với async/await thế nào?JavaScript & TypeScriptGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi JavaScript & TypeScript →Cả bốn đều chạy nhiều Promise song song, khác nhau ở cách kết thúc:
all: chờ tất cả thành công; một cái lỗi là reject ngay.allSettled: chờ tất cả xong, trả về trạng thái từng cái; không bao giờ reject.race: lấy kết quả (thành công hay lỗi) của cái xong đầu tiên; hay dùng để đặt timeout.any: lấy cái thành công đầu tiên; chỉ reject khi tất cả đều lỗi.
try { const [user, orders] = await Promise.all([getUser(id), getOrders(id)]); } catch (err) { showError(err); }Hay sai:
awaitlần lượt trong vòng lặp các request không phụ thuộc nhau, khiến tổng thời gian cộng dồn. Ngược lại, gọiPromise.allvới hàng nghìn request cùng lúc có thể làm quá tải server; khi đó cần giới hạn số request đồng thời.10Điểm yếu của bạn là gì?Câu hỏi hành vi & văn hoá
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Câu hỏi hành vi & văn hoá →Chọn điểm yếu thật, không chí mạng với vị trí, và cho thấy bạn đang cải thiện.
Cấu trúc: điểm yếu, ảnh hưởng đã gặp, việc bạn đang làm để khắc phục, tiến bộ đến nay.
Câu mẫu: "Trước đây em hay ngại hỏi khi bị kẹt, tự loay hoay quá lâu, có lần làm trễ task. Giờ em tự đặt giới hạn: kẹt quá một hai giờ mà không có hướng thì em hỏi đồng đội, kèm những gì đã thử. Từ khi làm vậy em xong việc đúng hạn hơn và học được nhanh hơn từ người khác."
Ví dụ khác có thể dùng: chưa quen nói trước đám đông, tiếng Anh nói chưa trôi chảy, hay ôm việc.
Hay sai: "Điểm yếu của em là quá cầu toàn" (nghe như né câu hỏi), hoặc nêu điểm yếu là kỹ năng cốt lõi của vị trí.
Bạn đã phỏng vấn ở ZIGExN VeNtura?
Kể lại các vòng và câu hỏi đã gặp (ẩn danh) để người sau ôn đúng trọng tâm.
Chia sẻ kinh nghiệm phỏng vấn