Việc làm

07/10 · Hà Nội · Tại văn phòng

Backend Developer (Web/ API)

BSC – Chứng khoán BIDV · Backend Developer

Xem mô tả & ứng tuyển trên ITviecMô tả công việc, lương và ứng tuyển nằm ở ITviec.

10 câu hỏi có thể gặp khi phỏng vấn

Chọn theo kỹ năng và cấp của tin (ReactJS, C# & .NET, Java). Gợi ý trả lời do Drama Công Ty biên soạn để bạn ôn nhanh, không phải đề của công ty.

  1. 01React render và cập nhật DOM thế nào? Vì sao list cần key và không nên dùng index làm key?ReactJS · Junior

    Gợi ý trả lời

    Mỗi lần state hoặc props đổi, React gọi lại component để tạo cây element mới, so sánh với cây cũ (reconciliation), rồi chỉ cập nhật phần DOM thật sự thay đổi.

    • Với list, key cho React biết phần tử nào là phần tử nào giữa hai lần render. Key phải ổn định và duy nhất trong list, thường là id từ dữ liệu.
    • Dùng index làm key chỉ ổn khi list không bao giờ chèn, xoá hay đổi thứ tự.

    Hay sai: dùng index cho list có thể xoá hoặc sắp xếp. React ghép nhầm state của item cũ sang item mới: ô input giữ nội dung của dòng đã bị xoá, checkbox tick sai dòng.

    Mẹo hay được hỏi thêm: đổi key của một component là cách chủ động reset toàn bộ state của nó.

    Ôn thêm câu hỏi ReactJS →
  2. 02Props và state khác nhau thế nào? Vì sao không được sửa trực tiếp state?ReactJS · Junior

    Gợi ý trả lời

    Props là dữ liệu cha truyền xuống, component con chỉ đọc. State là dữ liệu component tự quản lý; đổi state sẽ khiến component render lại.

    • React so sánh state cũ và mới bằng tham chiếu (Object.is). Sửa trực tiếp state.items.push(x) thì tham chiếu không đổi, React có thể không render lại, và các tối ưu như memo cũng hỏng.
    • Luôn tạo object hoặc array mới:
    setItems(prev => [...prev, newItem]);
    setUser(prev => ({ ...prev, name: "An" }));
    
    • setState không cập nhật biến ngay trong lần render hiện tại. React gom nhiều lần set lại (batching) rồi mới render.

    Hay sai: gọi setCount(count + 1) ba lần liên tiếp và mong tăng 3. Kết quả chỉ tăng 1; muốn tăng 3 phải dùng dạng hàm setCount(c => c + 1).

    Ôn thêm câu hỏi ReactJS →
  3. 03useEffect dùng để làm gì? Dependency array và hàm cleanup hoạt động ra sao?ReactJS · Junior

    Gợi ý trả lời

    useEffect dùng để đồng bộ component với hệ thống bên ngoài: subscribe sự kiện, kết nối WebSocket, gọi thư viện không phải React, gọi API.

    • Không có dependency array: chạy sau mỗi lần render.
    • []: chạy sau lần mount đầu tiên.
    • [a, b]: chạy lại khi a hoặc b đổi.
    • Hàm return là cleanup, chạy trước lần effect kế tiếp và khi unmount.
    useEffect(() => {
      const id = setInterval(tick, 1000);
      return () => clearInterval(id);
    }, []);
    

    Ở development, Strict Mode cố ý chạy effect hai lần để bạn phát hiện thiếu cleanup.

    Hay sai: dùng effect để tính dữ liệu dẫn xuất từ state/props (setFullName(first + last)). Hãy tính thẳng trong lúc render; effect thừa gây render hai lần và dễ lệch dữ liệu.

    Ôn thêm câu hỏi ReactJS →
  4. 04async/await hoạt động thế nào? Vì sao không nên dùng .Result hay .Wait()?C# & .NET · Junior

    Gợi ý trả lời

    async/await giúp viết code bất đồng bộ như tuần tự: khi gặp await một tác vụ chưa xong, method trả quyền điều khiển, thread được giải phóng, phần còn lại chạy tiếp khi tác vụ hoàn thành. Trình biên dịch biến method thành một state machine.

    • Async giúp không chặn thread khi chờ I/O (DB, HTTP), nhờ vậy server phục vụ được nhiều request hơn; nó không tự làm code chạy nhanh hơn.
    • Việc nặng về CPU mới cần Task.Run.

    Gọi .Result hoặc .Wait() chặn thread đang chờ. Ở môi trường có SynchronizationContext (WinForms, WPF, ASP.NET cũ) dễ gây deadlock; ở ASP.NET Core gây cạn thread pool khi tải cao.

    Hay sai: dùng async void ngoài event handler, exception sẽ không bắt được. Hãy trả về Task và "async all the way".

    Ôn thêm câu hỏi C# & .NET →
  5. 05Interface và abstract class khác nhau thế nào? Khi nào dùng cái nào?C# & .NET · Junior

    Gợi ý trả lời

    Interface mô tả khả năng (hợp đồng) mà nhiều kiểu không liên quan có thể cùng thực hiện; abstract class là lớp cha dùng chung code và trạng thái cho một họ lớp gần nhau.

    • Một class implement nhiều interface nhưng chỉ kế thừa một class.
    • Abstract class có field, constructor, method có sẵn thân.
    • Từ C# 8 interface có default implementation, nhưng vẫn không có field trạng thái.

    Dùng interface cho các phụ thuộc cần thay thế hoặc mock trong test (IEmailSender, IOrderRepository). Dùng abstract class khi các lớp con thật sự chia sẻ logic, vd. BaseHandler xử lý log và retry chung.

    Người phỏng vấn muốn nghe: bạn ưu tiên composition và interface, chỉ dùng kế thừa khi có quan hệ "là một" rõ ràng.

    Ôn thêm câu hỏi C# & .NET →
  6. 06Checked exception và unchecked exception khác nhau thế nào? try-with-resources dùng để làm gì?Java · Junior

    Gợi ý trả lời

    Checked exception (kế thừa Exception nhưng không phải RuntimeException) bị compiler bắt buộc phải catch hoặc khai báo throws, ví dụ IOException. Unchecked (RuntimeException và con của nó) thì không, ví dụ NullPointerException, IllegalArgumentException.

    • Checked hợp với lỗi bên ngoài mà caller có thể xử lý được; unchecked thường là lỗi lập trình hoặc vi phạm điều kiện.
    • try-with-resources tự gọi close() cho mọi object implement AutoCloseable, kể cả khi có exception:
    try (var reader = Files.newBufferedReader(path)) {
        return reader.readLine();
    }
    

    Hay sai: catch (Exception e) {} rồi bỏ trống, làm mất dấu lỗi. Ít nhất phải log kèm stack trace, hoặc bọc lại thành exception có ý nghĩa và ném tiếp.

    Ôn thêm câu hỏi Java →
  7. 07Controlled component và uncontrolled component khác nhau thế nào? Khi nào dùng loại nào?ReactJS · Junior

    Gợi ý trả lời

    Controlled: giá trị input nằm trong state React, mọi thay đổi đi qua onChange. Uncontrolled: DOM tự giữ giá trị, bạn đọc khi cần qua ref hoặc khi form submit.

    <input value={name} onChange={e => setName(e.target.value)} />
    <input defaultValue="An" name="name" />
    
    • Controlled hợp khi cần validate ngay khi gõ, định dạng giá trị, hoặc ô này phụ thuộc ô kia.
    • Uncontrolled đơn giản hơn, ít render hơn; hợp với form lớn hoặc khi dùng thư viện như React Hook Form. React 19 còn hỗ trợ truyền hàm vào <form action> và đọc dữ liệu bằng FormData.

    Hay sai: chuyển một input từ value={undefined} sang có giá trị, khiến React cảnh báo đổi từ uncontrolled sang controlled. Khởi tạo state bằng "" thay vì undefined.

    Ôn thêm câu hỏi ReactJS →
  8. 08Khi nào nên dùng useMemo, useCallback và React.memo? Dùng tràn lan có sao không?ReactJS

    Gợi ý trả lời

    Cả ba dùng để tránh tính toán hoặc render lại không cần thiết:

    • useMemo: nhớ kết quả của phép tính tốn kém.
    • useCallback: nhớ hàm, để tham chiếu không đổi giữa các lần render.
    • React.memo: bỏ qua render component con nếu props không đổi (so sánh nông).

    Chúng thường phải đi cùng nhau: truyền hàm mới mỗi lần render vào component đã memo thì memo vô tác dụng.

    Dùng tràn lan làm code khó đọc, tốn công so sánh dependency, và dễ sai khi thiếu dependency. Chỉ nên dùng khi đã đo bằng React DevTools Profiler và thấy chậm, hoặc khi giá trị đó là dependency của effect.

    React Compiler có thể tự thêm memo khi build, giảm nhu cầu viết tay.

    Người phỏng vấn muốn nghe: trước khi memo, hãy thử đưa state xuống thấp hơn hoặc truyền component qua children để giảm phạm vi render lại.

    Ôn thêm câu hỏi ReactJS →
  9. 09Custom hook là gì? Các quy tắc của hooks là gì và vì sao có chúng?ReactJS

    Gợi ý trả lời

    Custom hook là hàm bắt đầu bằng use, dùng các hook khác bên trong, để tái sử dụng logic có state giữa nhiều component (không chia sẻ state, mỗi component có bản riêng).

    function useDebounce(value, ms) {
      const [debounced, setDebounced] = useState(value);
      useEffect(() => {
        const id = setTimeout(() => setDebounced(value), ms);
        return () => clearTimeout(id);
      }, [value, ms]);
      return debounced;
    }
    

    Quy tắc: chỉ gọi hook ở cấp cao nhất của component hoặc custom hook; không gọi trong if, vòng lặp hay sau return sớm. Lý do: React nhận diện từng hook theo thứ tự gọi, đổi thứ tự là state bị ghép nhầm.

    Ngoại lệ: hook use() của React 19 được gọi trong điều kiện.

    Người phỏng vấn muốn nghe: bạn bật ESLint plugin react-hooks để bắt các lỗi này tự động.

    Ôn thêm câu hỏi ReactJS →
  10. 10Vì sao bạn chọn ứng tuyển vào công ty chúng tôi?Câu hỏi hành vi & văn hoá

    Gợi ý trả lời

    Câu này kiểm tra bạn có tìm hiểu không hay chỉ rải CV. Nối ba thứ: công ty, vị trí, và bạn.

    • Tìm hiểu trước: sản phẩm, khách hàng, công nghệ, tin tức gần đây, đánh giá của nhân viên cũ và hiện tại.
    • Chọn một hai điểm cụ thể bạn thật sự quan tâm: sản phẩm bạn từng dùng, bài toán kỹ thuật, quy mô người dùng, văn hoá làm việc.
    • Nối với kinh nghiệm hoặc mục tiêu của bạn.

    Câu mẫu: "Em có dùng ứng dụng của bên mình và thấy phần thanh toán rất mượt. Trong JD có nói team đang mở rộng hệ thống xử lý giao dịch, đúng mảng em đã làm hai năm. Em nghĩ mình đóng góp được ngay và cũng học được nhiều ở quy mô lớn hơn."

    Hay sai: "Vì công ty lớn, lương tốt" hoặc khen chung chung áp vào công ty nào cũng được.

    Ôn thêm câu hỏi Câu hỏi hành vi & văn hoá →

Bạn đã phỏng vấn ở BSC – Chứng khoán BIDV?

Kể lại các vòng và câu hỏi đã gặp (ẩn danh) để người sau ôn đúng trọng tâm.

Chia sẻ kinh nghiệm phỏng vấn