10 câu hỏi có thể gặp khi phỏng vấn
Chọn theo kỹ năng và cấp của tin (ReactJS, C# & .NET, Java). Gợi ý trả lời do Drama Công Ty biên soạn để bạn ôn nhanh, không phải đề của công ty.
01React render và cập nhật DOM thế nào? Vì sao list cần
keyvà không nên dùng index làm key?ReactJS · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi ReactJS →Mỗi lần state hoặc props đổi, React gọi lại component để tạo cây element mới, so sánh với cây cũ (reconciliation), rồi chỉ cập nhật phần DOM thật sự thay đổi.
- Với list,
keycho React biết phần tử nào là phần tử nào giữa hai lần render. Key phải ổn định và duy nhất trong list, thường làidtừ dữ liệu. - Dùng index làm key chỉ ổn khi list không bao giờ chèn, xoá hay đổi thứ tự.
Hay sai: dùng index cho list có thể xoá hoặc sắp xếp. React ghép nhầm state của item cũ sang item mới: ô input giữ nội dung của dòng đã bị xoá, checkbox tick sai dòng.
Mẹo hay được hỏi thêm: đổi
keycủa một component là cách chủ động reset toàn bộ state của nó.- Với list,
02Props và state khác nhau thế nào? Vì sao không được sửa trực tiếp state?ReactJS · Junior
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi ReactJS →Props là dữ liệu cha truyền xuống, component con chỉ đọc. State là dữ liệu component tự quản lý; đổi state sẽ khiến component render lại.
- React so sánh state cũ và mới bằng tham chiếu (
Object.is). Sửa trực tiếpstate.items.push(x)thì tham chiếu không đổi, React có thể không render lại, và các tối ưu nhưmemocũng hỏng. - Luôn tạo object hoặc array mới:
setItems(prev => [...prev, newItem]); setUser(prev => ({ ...prev, name: "An" }));setStatekhông cập nhật biến ngay trong lần render hiện tại. React gom nhiều lần set lại (batching) rồi mới render.
Hay sai: gọi
setCount(count + 1)ba lần liên tiếp và mong tăng 3. Kết quả chỉ tăng 1; muốn tăng 3 phải dùng dạng hàmsetCount(c => c + 1).- React so sánh state cũ và mới bằng tham chiếu (
03
useEffectdùng để làm gì? Dependency array và hàm cleanup hoạt động ra sao?ReactJS · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi ReactJS →useEffectdùng để đồng bộ component với hệ thống bên ngoài: subscribe sự kiện, kết nối WebSocket, gọi thư viện không phải React, gọi API.- Không có dependency array: chạy sau mỗi lần render.
[]: chạy sau lần mount đầu tiên.[a, b]: chạy lại khiahoặcbđổi.- Hàm return là cleanup, chạy trước lần effect kế tiếp và khi unmount.
useEffect(() => { const id = setInterval(tick, 1000); return () => clearInterval(id); }, []);Ở development, Strict Mode cố ý chạy effect hai lần để bạn phát hiện thiếu cleanup.
Hay sai: dùng effect để tính dữ liệu dẫn xuất từ state/props (
setFullName(first + last)). Hãy tính thẳng trong lúc render; effect thừa gây render hai lần và dễ lệch dữ liệu.04async/await hoạt động thế nào? Vì sao không nên dùng .Result hay .Wait()?C# & .NET · Junior
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi C# & .NET →async/awaitgiúp viết code bất đồng bộ như tuần tự: khi gặpawaitmột tác vụ chưa xong, method trả quyền điều khiển, thread được giải phóng, phần còn lại chạy tiếp khi tác vụ hoàn thành. Trình biên dịch biến method thành một state machine.- Async giúp không chặn thread khi chờ I/O (DB, HTTP), nhờ vậy server phục vụ được nhiều request hơn; nó không tự làm code chạy nhanh hơn.
- Việc nặng về CPU mới cần
Task.Run.
Gọi
.Resulthoặc.Wait()chặn thread đang chờ. Ở môi trường có SynchronizationContext (WinForms, WPF, ASP.NET cũ) dễ gây deadlock; ở ASP.NET Core gây cạn thread pool khi tải cao.Hay sai: dùng
async voidngoài event handler, exception sẽ không bắt được. Hãy trả vềTaskvà "async all the way".05Interface và abstract class khác nhau thế nào? Khi nào dùng cái nào?C# & .NET · Junior
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi C# & .NET →Interface mô tả khả năng (hợp đồng) mà nhiều kiểu không liên quan có thể cùng thực hiện; abstract class là lớp cha dùng chung code và trạng thái cho một họ lớp gần nhau.
- Một class implement nhiều interface nhưng chỉ kế thừa một class.
- Abstract class có field, constructor, method có sẵn thân.
- Từ C# 8 interface có default implementation, nhưng vẫn không có field trạng thái.
Dùng interface cho các phụ thuộc cần thay thế hoặc mock trong test (
IEmailSender,IOrderRepository). Dùng abstract class khi các lớp con thật sự chia sẻ logic, vd.BaseHandlerxử lý log và retry chung.Người phỏng vấn muốn nghe: bạn ưu tiên composition và interface, chỉ dùng kế thừa khi có quan hệ "là một" rõ ràng.
06Checked exception và unchecked exception khác nhau thế nào?
try-with-resourcesdùng để làm gì?Java · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Java →Checked exception (kế thừa
Exceptionnhưng không phảiRuntimeException) bị compiler bắt buộc phảicatchhoặc khai báothrows, ví dụIOException. Unchecked (RuntimeExceptionvà con của nó) thì không, ví dụNullPointerException,IllegalArgumentException.- Checked hợp với lỗi bên ngoài mà caller có thể xử lý được; unchecked thường là lỗi lập trình hoặc vi phạm điều kiện.
try-with-resourcestự gọiclose()cho mọi object implementAutoCloseable, kể cả khi có exception:
try (var reader = Files.newBufferedReader(path)) { return reader.readLine(); }Hay sai:
catch (Exception e) {}rồi bỏ trống, làm mất dấu lỗi. Ít nhất phải log kèm stack trace, hoặc bọc lại thành exception có ý nghĩa và ném tiếp.07Controlled component và uncontrolled component khác nhau thế nào? Khi nào dùng loại nào?ReactJS · Junior
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi ReactJS →Controlled: giá trị input nằm trong state React, mọi thay đổi đi qua
onChange. Uncontrolled: DOM tự giữ giá trị, bạn đọc khi cần quarefhoặc khi form submit.<input value={name} onChange={e => setName(e.target.value)} /> <input defaultValue="An" name="name" />- Controlled hợp khi cần validate ngay khi gõ, định dạng giá trị, hoặc ô này phụ thuộc ô kia.
- Uncontrolled đơn giản hơn, ít render hơn; hợp với form lớn hoặc khi dùng thư viện như React Hook Form. React 19 còn hỗ trợ truyền hàm vào
<form action>và đọc dữ liệu bằngFormData.
Hay sai: chuyển một input từ
value={undefined}sang có giá trị, khiến React cảnh báo đổi từ uncontrolled sang controlled. Khởi tạo state bằng""thay vìundefined.08Khi nào nên dùng
useMemo,useCallbackvàReact.memo? Dùng tràn lan có sao không?ReactJSGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi ReactJS →Cả ba dùng để tránh tính toán hoặc render lại không cần thiết:
useMemo: nhớ kết quả của phép tính tốn kém.useCallback: nhớ hàm, để tham chiếu không đổi giữa các lần render.React.memo: bỏ qua render component con nếu props không đổi (so sánh nông).
Chúng thường phải đi cùng nhau: truyền hàm mới mỗi lần render vào component đã
memothìmemovô tác dụng.Dùng tràn lan làm code khó đọc, tốn công so sánh dependency, và dễ sai khi thiếu dependency. Chỉ nên dùng khi đã đo bằng React DevTools Profiler và thấy chậm, hoặc khi giá trị đó là dependency của effect.
React Compiler có thể tự thêm memo khi build, giảm nhu cầu viết tay.
Người phỏng vấn muốn nghe: trước khi memo, hãy thử đưa state xuống thấp hơn hoặc truyền component qua
childrenđể giảm phạm vi render lại.09Custom hook là gì? Các quy tắc của hooks là gì và vì sao có chúng?ReactJS
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi ReactJS →Custom hook là hàm bắt đầu bằng
use, dùng các hook khác bên trong, để tái sử dụng logic có state giữa nhiều component (không chia sẻ state, mỗi component có bản riêng).function useDebounce(value, ms) { const [debounced, setDebounced] = useState(value); useEffect(() => { const id = setTimeout(() => setDebounced(value), ms); return () => clearTimeout(id); }, [value, ms]); return debounced; }Quy tắc: chỉ gọi hook ở cấp cao nhất của component hoặc custom hook; không gọi trong
if, vòng lặp hay saureturnsớm. Lý do: React nhận diện từng hook theo thứ tự gọi, đổi thứ tự là state bị ghép nhầm.Ngoại lệ: hook
use()của React 19 được gọi trong điều kiện.Người phỏng vấn muốn nghe: bạn bật ESLint plugin
react-hooksđể bắt các lỗi này tự động.10Vì sao bạn chọn ứng tuyển vào công ty chúng tôi?Câu hỏi hành vi & văn hoá
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Câu hỏi hành vi & văn hoá →Câu này kiểm tra bạn có tìm hiểu không hay chỉ rải CV. Nối ba thứ: công ty, vị trí, và bạn.
- Tìm hiểu trước: sản phẩm, khách hàng, công nghệ, tin tức gần đây, đánh giá của nhân viên cũ và hiện tại.
- Chọn một hai điểm cụ thể bạn thật sự quan tâm: sản phẩm bạn từng dùng, bài toán kỹ thuật, quy mô người dùng, văn hoá làm việc.
- Nối với kinh nghiệm hoặc mục tiêu của bạn.
Câu mẫu: "Em có dùng ứng dụng của bên mình và thấy phần thanh toán rất mượt. Trong JD có nói team đang mở rộng hệ thống xử lý giao dịch, đúng mảng em đã làm hai năm. Em nghĩ mình đóng góp được ngay và cũng học được nhiều ở quy mô lớn hơn."
Hay sai: "Vì công ty lớn, lương tốt" hoặc khen chung chung áp vào công ty nào cũng được.
Bạn đã phỏng vấn ở BSC – Chứng khoán BIDV?
Kể lại các vòng và câu hỏi đã gặp (ẩn danh) để người sau ôn đúng trọng tâm.
Chia sẻ kinh nghiệm phỏng vấn