10 câu hỏi có thể gặp khi phỏng vấn
Chọn theo kỹ năng và cấp của tin (Java, Python). Gợi ý trả lời do Drama Công Ty biên soạn để bạn ôn nhanh, không phải đề của công ty.
01
HashMaphoạt động bên trong như thế nào? So sánhArrayListvàLinkedList.Java · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Java →HashMaplà mảng các bucket. Khiput, nó tínhhashCode()của key, suy ra chỉ số bucket, rồi lưu entry vào đó. Nhiều key trùng bucket thì nối thành danh sách; từ Java 8, khi một bucket quá dài thì chuyển thành cây đỏ đen để tránh tìm kiếm O(n).- Khi số phần tử vượt
capacity * loadFactor(mặc định 0.75) thì map resize gấp đôi và phân bố lại. get/puttrung bình O(1).HashMapkhông thread-safe.
ArrayListdựa trên mảng: truy cập theo index O(1), thêm cuối nhanh, chèn/xoá ở giữa phải dời phần tử.LinkedListlà danh sách liên kết đôi: truy cập theo index O(n), tốn bộ nhớ hơn cho mỗi node.Người phỏng vấn muốn nghe: trên thực tế
ArrayListgần như luôn nhanh hơn nhờ dữ liệu nằm liền nhau trong bộ nhớ (cache-friendly).- Khi số phần tử vượt
02Dependency Injection trong Spring là gì? Vì sao nên dùng constructor injection thay cho
@Autowiredtrên field?JavaGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Java →IoC container của Spring tạo và quản lý các bean, rồi "tiêm" phụ thuộc vào class cần dùng, thay vì class tự
new. Nhờ vậy code ít phụ thuộc cứng, dễ thay implementation và dễ test.Constructor injection được khuyên dùng vì:
- Field có thể là
final, object luôn ở trạng thái đầy đủ sau khi tạo. - Test unit không cần Spring: chỉ cần
new OrderService(mockRepo). - Constructor quá nhiều tham số là dấu hiệu class đang ôm nhiều việc.
- Class chỉ có một constructor thì không cần ghi
@Autowired.
Nên nói thêm về scope: mặc định bean là
singleton(một instance cho cả context), ngoài ra cóprototype,request,session.Hay sai: để state thay đổi được (ví dụ biến đếm, list) trong bean singleton. Nhiều request chạy song song sẽ dùng chung và gây race condition.
- Field có thể là
03
@Transactionalhoạt động thế nào? Vì sao có lúc gắn annotation rồi mà transaction không chạy?JavaGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Java →Spring tạo proxy bao quanh bean. Khi gọi method có
@Transactionalqua proxy, proxy mở transaction, gọi method thật, rồi commit hoặc rollback.Những lý do hay gặp khiến nó "không ăn":
- Self-invocation: method A trong cùng class gọi
this.b()có@Transactional, lời gọi không đi qua proxy. - Method là
privatehoặcfinal: proxy không chặn được lời gọi. - Mặc định chỉ rollback với unchecked exception và
Error. Checked exception vẫn commit, trừ khi khai báorollbackFor = Exception.class. - Exception bị
catchvà nuốt bên trong method.
Nên biết thêm
propagation(REQUIRED,REQUIRES_NEW) vàreadOnly = truecho các truy vấn chỉ đọc.Người phỏng vấn muốn nghe: bạn giải thích được bằng cơ chế proxy, không chỉ liệt kê lỗi.
- Self-invocation: method A trong cùng class gọi
04Decorator hoạt động thế nào? Hãy viết một decorator đo thời gian chạy của hàm.Python
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →Decorator là hàm nhận một hàm và trả về hàm mới bọc quanh nó.
@timerchỉ là cú pháp ngắn củafunc = timer(func).import functools, time def timer(func): @functools.wraps(func) def wrapper(*args, **kwargs): start = time.perf_counter() try: return func(*args, **kwargs) finally: print(func.__name__, time.perf_counter() - start) return wrapperfunctools.wrapsgiữ lại__name__, docstring của hàm gốc, quan trọng cho log và debug.- Decorator có tham số (ví dụ
@retry(times=3)) cần thêm một lớp hàm bên ngoài. - Ví dụ thực tế:
@app.getcủa FastAPI,@login_requiredcủa Django,@functools.lru_cache.
Hay sai: decorator viết kiểu đồng bộ bọc hàm
async def. Kết quả là đo thời gian tạo coroutine chứ không phải thời gian chạy.05GIL là gì? Vậy khi nào dùng threading, multiprocessing hay asyncio?Python
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →GIL (Global Interpreter Lock) trong CPython chỉ cho một thread chạy bytecode Python tại một thời điểm. Vì vậy threading không tăng tốc tác vụ nặng CPU, nhưng vẫn hữu ích cho I/O vì GIL được nhả ra khi chờ mạng, đĩa.
- I/O, số lượng vừa phải, thư viện blocking:
threadinghoặcThreadPoolExecutor. - I/O rất nhiều kết nối đồng thời:
asynciovới thư viện async (httpx,asyncpg). - Nặng CPU:
multiprocessinghoặcProcessPoolExecutor, hoặc dùng thư viện viết bằng C như NumPy (nhả GIL khi tính toán).
Từ Python 3.13 có bản build free-threaded (không GIL) tuỳ chọn, nhưng chưa phải mặc định và còn phụ thuộc thư viện hỗ trợ.
Người phỏng vấn muốn nghe: bạn phân biệt được bài toán I/O-bound và CPU-bound trước khi chọn công cụ.
- I/O, số lượng vừa phải, thư viện blocking:
06Lỗi N+1 query trong JPA/Hibernate là gì và xử lý ra sao?Java
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Java →N+1 xảy ra khi bạn lấy N bản ghi bằng 1 query, rồi mỗi lần truy cập quan hệ lazy lại phát sinh thêm 1 query. Ví dụ lấy 100 đơn hàng, rồi gọi
order.getCustomer()trong vòng lặp là thành 101 query.Cách xử lý:
JOIN FETCHtrong JPQL:select o from Order o join fetch o.customer.@EntityGraph(attributePaths = "customer")trên method của repository.@BatchSizehoặchibernate.default_batch_fetch_sizeđể gom lazy load thành câuIN (...).- Với màn hình chỉ đọc, trả thẳng DTO projection thay vì entity.
Phát hiện bằng cách bật log SQL (
spring.jpa.show-sqlhoặc log của Hibernate) khi dev, hoặc dùng thống kê của Hibernate.Hay sai: đổi sang
FetchType.EAGERcho xong. Cách này chỉ đổi chỗ lỗi và làm mọi truy vấn khác nặng hơn. Fetch join nhiều collection cùng lúc cũng dễ gây tích Descartes.07Bộ nhớ JVM gồm những vùng nào? Garbage Collector hoạt động ra sao và Java có bị memory leak không?Java
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Java →Hai vùng chính: stack (mỗi thread một stack, chứa biến cục bộ và tham chiếu) và heap (chứa object, dùng chung). Ngoài ra có Metaspace chứa thông tin class.
- GC tìm các object không còn được tham chiếu từ "GC roots" (biến trên stack, field static...) và thu hồi.
- Heap chia theo thế hệ: object mới nằm ở young generation, sống lâu thì được chuyển lên old generation.
- G1 là GC mặc định; ZGC hợp khi cần pause rất ngắn với heap lớn.
Java vẫn leak khi object không dùng nữa mà vẫn còn tham chiếu:
- Cache hoặc
static Mapchỉ thêm, không bao giờ xoá. ThreadLocalkhôngremove()trong thread pool.- Listener đăng ký mà không huỷ.
Người phỏng vấn muốn nghe: phân biệt được
OutOfMemoryError: Java heap spacevới lỗi Metaspace, và biết dùng heap dump để tìm ai đang giữ object.08Phân biệt
==vàequals(). Vì sao overrideequals()thì phải override cảhashCode()?Java · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Java →==so sánh tham chiếu (hai biến có trỏ cùng một object không), cònequals()so sánh nội dung theo logic bạn định nghĩa.- Hợp đồng: hai object
equalsnhau thì bắt buộc có cùnghashCode. HashMap/HashSetdùnghashCodeđể chọn bucket trước, rồi mới dùngequalsđể so trong bucket. Nếu chỉ overrideequals, hai object "bằng nhau" có thể rơi vào hai bucket khác nhau, nênset.contains(x)trả vềfalsedù đã add.- Với Java 16+,
recordtự sinhequals/hashCode/toStringtheo các field.
Hay sai: so sánh
StringhoặcIntegerbằng==. Nó có thể chạy đúng nhờ string pool hoặc cacheIntegertừ -128 đến 127, rồi sai với giá trị khác.- Hợp đồng: hai object
09Trong Django ORM, lỗi N+1 query là gì? Phân biệt
select_relatedvàprefetch_related.PythonGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →N+1 là khi lấy danh sách bằng 1 query, rồi mỗi phần tử truy cập quan hệ lại sinh thêm 1 query. Ví dụ duyệt 50 bài viết và in
post.author.namesẽ thành 51 query.select_related: dùng SQLJOIN, cho quan hệ trỏ tới một object (ForeignKey,OneToOne).prefetch_related: chạy query riêng rồi ghép trong Python, cho quan hệ nhiều (ManyToMany, reverseForeignKey).
posts = (Post.objects .select_related("author") .prefetch_related("tags"))Phát hiện bằng Django Debug Toolbar, hoặc
assertNumQueriestrong test.Hay sai: gọi
.filter()trên quan hệ đã prefetch bên trong vòng lặp. Lệnh đó tạo query mới và bỏ qua dữ liệu prefetch; dùngPrefetch(..., queryset=...)để lọc ngay từ đầu.10Bạn có quen làm việc remote hoặc hybrid không? Làm sao để làm việc hiệu quả khi không ở văn phòng?Câu hỏi hành vi & văn hoá
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Câu hỏi hành vi & văn hoá →Người phỏng vấn muốn biết bạn tự quản lý được và giao tiếp chủ động khi không ngồi cạnh team.
- Cập nhật tiến độ thường xuyên trên công cụ chung (ticket, kênh chat của team), không để người khác phải hỏi.
- Viết rõ ràng: câu hỏi có ngữ cảnh, ghi lại kết quả thảo luận.
- Có khung giờ làm việc ổn định, phản hồi trong giờ làm, báo trước khi vắng.
- Dùng ngày lên văn phòng (nếu hybrid) cho thảo luận, brainstorm, gặp gỡ team.
Câu mẫu: "Team cũ của em làm hybrid hai ngày ở văn phòng. Những ngày remote em cập nhật trạng thái task mỗi sáng và cuối ngày, vướng gì thì gọi nhanh 10 phút thay vì nhắn qua lại."
Bạn đã phỏng vấn ở Blue Technology?
Kể lại các vòng và câu hỏi đã gặp (ẩn danh) để người sau ôn đúng trọng tâm.
Chia sẻ kinh nghiệm phỏng vấn