10 câu hỏi có thể gặp khi phỏng vấn
Chọn theo kỹ năng và cấp của tin (Python, AI / Machine Learning, C/C++ & Embedded). Gợi ý trả lời do Drama Công Ty biên soạn để bạn ôn nhanh, không phải đề của công ty.
01Đoạn code
def add(item, items=[])có vấn đề gì?Python · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →Giá trị mặc định được tạo một lần khi định nghĩa hàm, không phải mỗi lần gọi. Mọi lần gọi không truyền
itemssẽ dùng chung một list, nên dữ liệu bị cộng dồn qua các lần gọi.def add(item, items=None): if items is None: items = [] items.append(item) return items- Áp dụng cho mọi giá trị mặc định mutable:
[],{},set(). - Với dataclass, dùng
field(default_factory=list). - Với Django model field, truyền hàm chứ không truyền object:
default=list, không phảidefault=[].
Hay sai: dùng
if not items:thay choif items is None:. Khi caller truyền vào list rỗng có chủ đích, hàm lại tạo list mới và caller không nhận được kết quả.- Áp dụng cho mọi giá trị mặc định mutable:
02Shallow copy và deep copy khác nhau thế nào? Phép gán
b = acó tạo bản sao không?Python · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →b = akhông sao chép gì: hai tên cùng trỏ đến một object. Sửa quabthìacũng đổi.- Shallow copy (
a.copy(),list(a),a[:],copy.copy(a)): tạo container mới nhưng các phần tử bên trong vẫn là object cũ. - Deep copy (
copy.deepcopy(a)): sao chép đệ quy toàn bộ cấu trúc.
a = [[1, 2], [3]] b = a.copy() b[0].append(99) # a cũng thành [[1, 2, 99], [3]]Hay sai: tạo ma trận bằng
[[0] * 3] * 3. Ba hàng là cùng một list, sửa một ô thì cả cột đổi theo. Viết đúng:[[0] * 3 for _ in range(3)].- Shallow copy (
03Generator và
yieldlà gì? Khác gì với list comprehension?Python · JuniorGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →Generator sinh giá trị lười (lazy): mỗi lần được hỏi mới tính phần tử tiếp theo, rồi tạm dừng tại
yield. Nhờ vậy nó không phải giữ toàn bộ dữ liệu trong bộ nhớ.def read_lines(path): with open(path) as f: for line in f: yield line.rstrip() total = sum(len(l) for l in read_lines("big.log"))- List comprehension
[x * 2 for x in data]tạo cả list ngay. Generator expression(x * 2 for x in data)thì không. - Hợp với file lớn, dữ liệu stream, phân trang API, pipeline xử lý nhiều bước.
Hay sai: duyệt một generator hai lần. Lần thứ hai không có gì vì nó đã cạn; cần duyệt lại thì tạo generator mới hoặc chuyển thành list.
- List comprehension
04Precision, recall và F1 là gì? Với dữ liệu mất cân bằng, vì sao accuracy dễ đánh lừa?AI / Machine Learning · Junior
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi AI / Machine Learning →Precision là trong các ca mô hình báo dương, bao nhiêu ca đúng; recall là trong các ca dương thật, mô hình bắt được bao nhiêu; F1 là trung bình điều hoà của hai chỉ số.
Ví dụ phát hiện gian lận với 1% giao dịch gian lận: mô hình đoán "không gian lận" cho mọi giao dịch đạt accuracy 99% nhưng recall bằng 0.
- Ưu tiên recall khi bỏ sót đắt (bệnh, gian lận); ưu tiên precision khi báo nhầm đắt (chặn nhầm giao dịch).
- Dùng PR-AUC thay vì chỉ ROC-AUC khi lớp dương rất hiếm.
- Chọn ngưỡng quyết định theo chi phí nghiệp vụ, không mặc định 0.5.
Người phỏng vấn muốn nghe: gắn metric với hậu quả kinh doanh.
05Giải thích ngắn gọn cơ chế attention và vì sao Transformer thay thế RNN trong NLP.AI / Machine Learning · Junior
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi AI / Machine Learning →Attention cho mỗi token "nhìn" tất cả token khác và tính trọng số mức liên quan, nhờ đó nắm được phụ thuộc xa trong câu. Mỗi token tạo ra query, key, value; trọng số là softmax của tích query với key (chia cho căn bậc hai số chiều), rồi lấy tổng có trọng số của value.
Transformer thắng RNN vì:
- Xử lý song song cả chuỗi khi train, tận dụng GPU tốt; RNN phải đi tuần tự.
- Ít gặp vấn đề mất thông tin ở chuỗi dài.
- Mở rộng quy mô tốt, là nền của các LLM hiện nay.
Đánh đổi: chi phí attention tăng theo bình phương độ dài chuỗi, nên ngữ cảnh dài tốn bộ nhớ và tính toán.
06Giải thích 4 tính chất OOP và virtual function / vtable trong C++.C/C++ & Embedded · Junior
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi C/C++ & Embedded →Bốn tính chất: đóng gói (ẩn dữ liệu sau interface), kế thừa, đa hình (gọi cùng interface, hành vi theo kiểu thật) và trừu tượng (chỉ lộ cái cần thiết).
Đa hình lúc chạy trong C++ dùng
virtual: mỗi class có hàm ảo có một bảng vtable chứa địa chỉ hàm, mỗi object giữ một con trỏ vptr tới bảng đó. Gọi qua con trỏ hoặc tham chiếu lớp cha sẽ tra vtable để gọi hàm của lớp con.struct Sensor { virtual ~Sensor() = default; virtual int read() = 0; }; struct TempSensor : Sensor { int read() override { return 25; } };Hay sai: quên destructor ảo ở lớp cha, khi
deletequa con trỏ lớp cha sẽ không gọi destructor lớp con. Trên nhúng cũng nên nhắc chi phí: thêm vptr cho mỗi object và một lần gọi gián tiếp.07Decorator hoạt động thế nào? Hãy viết một decorator đo thời gian chạy của hàm.Python
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →Decorator là hàm nhận một hàm và trả về hàm mới bọc quanh nó.
@timerchỉ là cú pháp ngắn củafunc = timer(func).import functools, time def timer(func): @functools.wraps(func) def wrapper(*args, **kwargs): start = time.perf_counter() try: return func(*args, **kwargs) finally: print(func.__name__, time.perf_counter() - start) return wrapperfunctools.wrapsgiữ lại__name__, docstring của hàm gốc, quan trọng cho log và debug.- Decorator có tham số (ví dụ
@retry(times=3)) cần thêm một lớp hàm bên ngoài. - Ví dụ thực tế:
@app.getcủa FastAPI,@login_requiredcủa Django,@functools.lru_cache.
Hay sai: decorator viết kiểu đồng bộ bọc hàm
async def. Kết quả là đo thời gian tạo coroutine chứ không phải thời gian chạy.08GIL là gì? Vậy khi nào dùng threading, multiprocessing hay asyncio?Python
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →GIL (Global Interpreter Lock) trong CPython chỉ cho một thread chạy bytecode Python tại một thời điểm. Vì vậy threading không tăng tốc tác vụ nặng CPU, nhưng vẫn hữu ích cho I/O vì GIL được nhả ra khi chờ mạng, đĩa.
- I/O, số lượng vừa phải, thư viện blocking:
threadinghoặcThreadPoolExecutor. - I/O rất nhiều kết nối đồng thời:
asynciovới thư viện async (httpx,asyncpg). - Nặng CPU:
multiprocessinghoặcProcessPoolExecutor, hoặc dùng thư viện viết bằng C như NumPy (nhả GIL khi tính toán).
Từ Python 3.13 có bản build free-threaded (không GIL) tuỳ chọn, nhưng chưa phải mặc định và còn phụ thuộc thư viện hỗ trợ.
Người phỏng vấn muốn nghe: bạn phân biệt được bài toán I/O-bound và CPU-bound trước khi chọn công cụ.
- I/O, số lượng vừa phải, thư viện blocking:
09Trong Django ORM, lỗi N+1 query là gì? Phân biệt
select_relatedvàprefetch_related.PythonGợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Python →N+1 là khi lấy danh sách bằng 1 query, rồi mỗi phần tử truy cập quan hệ lại sinh thêm 1 query. Ví dụ duyệt 50 bài viết và in
post.author.namesẽ thành 51 query.select_related: dùng SQLJOIN, cho quan hệ trỏ tới một object (ForeignKey,OneToOne).prefetch_related: chạy query riêng rồi ghép trong Python, cho quan hệ nhiều (ManyToMany, reverseForeignKey).
posts = (Post.objects .select_related("author") .prefetch_related("tags"))Phát hiện bằng Django Debug Toolbar, hoặc
assertNumQueriestrong test.Hay sai: gọi
.filter()trên quan hệ đã prefetch bên trong vòng lặp. Lệnh đó tạo query mới và bỏ qua dữ liệu prefetch; dùngPrefetch(..., queryset=...)để lọc ngay từ đầu.10Kể về một lần bạn bất đồng với đồng nghiệp hoặc trưởng nhóm. Bạn xử lý thế nào?Câu hỏi hành vi & văn hoá
Gợi ý trả lời
Ôn thêm câu hỏi Câu hỏi hành vi & văn hoá →Dùng STAR: Situation (bối cảnh), Task (nhiệm vụ), Action (bạn làm gì), Result (kết quả). Phần Action nên chiếm nhiều nhất.
Câu mẫu:
- S: "Lead muốn dùng một thư viện mới cho module báo cáo, em thấy thư viện đó còn ít người dùng và lo về bảo trì."
- T: "Em cần nêu rủi ro mà không làm chậm tiến độ."
- A: "Em gặp riêng anh, đưa so sánh hai phương án và đề xuất làm thử một bản nhỏ trong hai ngày để đánh giá."
- R: "Kết quả thử cho thấy thư viện cũ đáp ứng đủ, anh đồng ý giữ lại. Từ đó team có thói quen làm bản thử trước khi đổi công nghệ."
Người phỏng vấn muốn nghe: bạn tranh luận bằng dữ liệu, tôn trọng người khác, và chấp nhận quyết định cuối cùng kể cả khi không theo ý mình.
Bạn đã phỏng vấn ở MB Bank?
Kể lại các vòng và câu hỏi đã gặp (ẩn danh) để người sau ôn đúng trọng tâm.
Chia sẻ kinh nghiệm phỏng vấn